【HƯỚNG DẪN】 Cách sử dụng phần mềm thống kê R trong xử lý số liệu - Phần mềm thống kê

Hướng dẫn sử dụng phần mềm thống kê miễn phí

test

Thứ Sáu, 22 tháng 6, 2018

【HƯỚNG DẪN】 Cách sử dụng phần mềm thống kê R trong xử lý số liệu

Rất nhiều bạn sau khi download phần mềm R về nhưng lại không biết sử dụng phần mềm R ra sao, vì vậy hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn làm chủ phần mềm này nhé.

Khởi động phần mềm R

Sau khi cài đặt phần mềm R, mở phần mềm R trên desktop.
Đến đây thì chúng ta đã sẵn sàng sử dụng R. Có thể nhấp chuột vào icon này và chúng ta sẽ có một window như sau:


R thường được sử dụng dưới dạng "command line", có nghĩa là chúng ta phải trực tiếp gõ lệnh vào cái prompt màu đỏ trên. Các lệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo “văn phạm” và ngôn ngữ của R. Có thể nói toàn bộ bài viết này là nhằm hướng dẫn bạn đọc hiểu và viết theo ngôn ngữ của R. Một trong những văn phạm này là R phân biệt giữa Library library. Nói cách khác, R phân biệt lệnh viết bằng chữ hoa hay chữ thường. Một văn phạm khác nữa là khi có hai chữ rời nhau, R thường dùng dấu chấm để


thay vào khoảng trống, chẳng hạn như data.frame, t.test, read.table,
v.v… Điều này rất quan trọng, nếu không để ý sẽ làm mất thì giờ của người sử dụng.

Nếu lệnh gõ ra đúng “văn phạm” thì R sẽ cho chúng ta một cái prompt khác hay cho ra kết quả nào đó (tùy theo lệnh); nếu lệnh không đúng văn phạm thì R sẽ cho ra một thông báo ngắn là không đúng hay không hiểu. Ví dụ, nếu chúng ta gõ:

> x <- rnorm(20)
> 

thì R sẽ hiểu làm theo lệnh đó, rồi cho chúng ta một prompt khác: >.   Nhưng nếu chúng ta gõ:

> R is great

R sẽ không “đồng ý” với lệnh này, vì ngôn ngữ này không có trong thư viện của R, một thông báo sau đây sẽ xuất hiện:

Error: syntax error
> 

Khi muốn rời khỏi R, chúng ta có thể đơn giản nhấn nút chéo (x) bên góc trái của window, hay gõ lệnh q().
“Văn phạm” chung của R là một lệnh (command) hay function (tôi sẽ thỉnh thoảng đề cập đến là “hàm”). Mà đã là hàm thì phải có thông số; cho nên theo sau hàm là những thông số mà chúng ta phải cung cấp. Chẳng hạn như:

> reg <- lm(y ~ x)

thì reg là một object, còn lm là một hàm, và y ~ x là thông số của hàm. Hay:

> setwd(“c:/works/stats”)

thì setwd là một hàm, còn “c:/works/stats” là thông số của hàm.

Để biết một hàm cần có những thông số nào, chúng ta dùng lệnh args(x), (args viết tắt chữ arguments) mà trong đó x là một hàm chúng ta cần biết:

> args(lm)
function (formula, data, subset, weights, na.action, method = "qr", model = TRUE, x = FALSE, y = FALSE, qr = TRUE, singular.ok = TRUE, contrasts = NULL, offset, ...)

NULL

R là một ngôn ngữ “đối tượng” (object oriented language). Điều này có nghĩa là các dữ liệu trong R được chứa trong object. Định hướng này cũng có vài ảnh hưởng đến cách viết của R. Chẳng hạn như thay vì viết x = 5 như thông thường chúng ta vẫn viết, thì R yêu cầu viết là x == 5.

Đối với R, x = 5 tương đương với x <- 5. Cách viết sau (dùng kí hiệu <-)
được khuyến khích hơn là cách viết trước (=). Chẳng hạn như:

> x <- rnorm(10)

có nghĩa là mô phỏng 10 số liệu và chứa trong object x. Chúng ta cũng có thể viết x = rnorm(10).

Một số kí hiệu hay dùng trong R là:

x == 5           x bằng 5
x   != 5           x không bằng 5
y   < x            y nhỏ hơn x
x > y            x lớn hơn y
z   <= 7           z nhỏ hơn hoặc bằng 7
p >= 1           p lớn hơn hoặc bằng 1
is.na(x)         Có phải x là biến số missing
A & B            A và B (AND)
A | B            A hoặc B (OR)
!                Không là (NOT)

Với R, tất cả các câu chữ hay lệnh sau kí hiệu # đều không có hiệu ứng, vì # là kí hiệu dành cho người sử dụng thêm vào các ghi chú, ví dụ:

> # lệnh sau đây sẽ mô phỏng 10 giá trị normal
> x <- rnorm(10)

Cách đặt tên trong R

Đặt tên một đối tượng (object) hay một biến số (variable) trong R khá linh hoạt, vì R không có nhiều giới hạn như các phần mềm khác. Tên một object phải được viết  liền nhau (tức không được cách rồi bằng một khoảng trống). Chẳng hạn như R chấp nhận myobject nhưng không chấp nhận my object.

> myobject <- rnorm(10)
> my object <- rnorm(10)
Error: syntax error in "my object"

Nhưng đôi khi tên myobject khó đọc, cho nên chúng ta nên tác rời bằng “.” Như
my.object.

> my.object <- rnorm(10)

Một điều quan trọng cần lưu ý là R phân biết mẫu tự viết hoa và viết thường. Cho nên
My.object khác với my.object. Ví dụ:
> My.object.u <- 15
> my.object.L <- 5
> My.object.u + my.object.L [1] 20
Một vài điều cần lưu ý khi đặt tên trong R là:

·  Không nên đặt tên một biến số hay variable bằng hiệu “_” (underscore) như
my_object hay my-object.
 Không nên đặt tên một object giống như một biến số trong một dữ liệu. Ví dụ,  nếu chúng ta có một data.frame (dữ liệu hay dataset) với biến số age trong đó, thì không nên có một object trùng tên age, tức là không nên viết: age <- age. Tuy nhiên, nếu data.frame tên là data thì chúng ta có thể đề cập đến biến số age với một kí tự $ như sau: data$age. (Tức là biến số age trong data.frame data), và trong trường hợp đó, age <- data$age có thể chấp nhận được.

Hỗ trợ trong phần mềm R

Ngoài lệnh args() R còn cung cấp lệnh help() để người sử dụng có thể hiểu “văn phạm” của từng hàm. Chẳng hạn như muốn biết hàm lm có những thông số (arguments) nào, chúng ta chỉ đơn giản lệnh:

> help(lm)

hay

> ?lm

Một cửa sổ sẽ hiện ra bên phải của màn hình chỉ rõ cách sử dụng ra sao và thậm chí có cả ví dụ. Bạn đọc có thể đơn giản copy và dán ví dụ vào R để xem cách vận hành.

Trước khi sử dụng R, ngoài sách này nếu cần bạn đọc có thể đọc qua phần chỉ dẫn có sẵn trong R bằng cách chọn mục help và sau đó chọn Html help như hình dưới đây để biết thêm chi tiết. Bạn đọc cũng có thể copy và dán các lệnh trong mục này vào để xem cho biết cách vận hành của R.


 Thay vì chọn mục trên, bạn đọc cũng có thể đơn giản lệnh:

> help.start()

và một cửa sổ sẽ xuất hiện chỉ dẫn toàn bộ hệ thống R.

Hàm apropos cũng rất có ích vì nó cung cấp cho chúng ta tất cả các hàm trong R bắt đầu bằng kí tự mà chúng ta muốn tìm. Chẳng hạn như chúng ta muốn biết hàm nào trong R có kí tự “lm” thì chỉ đơn giản lệnh:

> apropos(lm)

R sẽ báo cáo các hàm với kí tự lm như sau có sẵn trong R:
[1] ". C anova.glm"     ".  C  anova.glm.null" ".  C glm"
[4] ". C glm.null"      ". C lm"            ".  C mlm"
[7] "anova.glm"           "anova.glmlist"       "anova.lm"
[10] "anova.lmlist"        "anova.mlm"           "anovalist.lm"
[13] "contr.helmert"       "glm"                 "glm.control"
[16] "glm.fit"             "glm.fit.null" "hatvalues.lm"
[19] "KalmanForecast"      "KalmanLike"          "KalmanRun"
[22] "KalmanSmooth"        "lm"                  "lm.fit"
[25] "lm.fit.null" "lm.influence" "lm.wfit"
[28]   "lm.wfit.null"                          "model.frame.glm" "model.frame.lm"


[31] "model.matrix.lm"
"nlm"
"nlminb"
[34] "plot.lm"
"plot.mlm"
"predict.glm"
[37] "predict.lm"
"predict.mlm"
"print.glm"
[40] "print.lm"
"residuals.glm"
"residuals.lm"
[43] "rstandard.glm"
"rstandard.lm"
"rstudent.glm"
[46] "rstudent.lm"
"summary.glm"
"summary.lm"
[49] "summary.mlm"
"kappa.lm"



Môi trường vận hành trong phần mềm R

Dữ liệu phải được chứa trong một khu vực (directory) của máy tính. Trước khi sử dụng R, có lẽ cách hay nhất là tạo ra một directory để chứa dữ liệu, chẳng hạn như c:\works\stats. Để R biết dữ liệu nằm ở đâu, chúng ta sử dụng lệnh setwd (set working directory) như sau:

> setwd(“c:/works/stats”)

Lệnh trên báo cho R biết là dữ liệu sẽ chứa trong directory có tên là c:\works\stats. Chú ý rằng, R dùng forward slash “/” chứ không phải backward slash “\” như trong hệ thống Windows.

Để biết hiện nay, R đang “làm việc” ở directory nào, chúng ta chỉ cần lệnh:

> getwd()
[1] "C:/Program Files/R/R-2.2.1"

Cái prompt mặc định của R là “>”. Nhưng nếu chúng ta muốn có một prompt khác theo cá tính cá nhân, chúng ta có thể thay thế dễ dàng:

> options(prompt=”R> ”) R>

Hay:

> options(prompt="Tuan> ") Tuan>

Màn ảnh R mặc định là 80 characters, nhưng nếu chúng ta muốn màn ảnh rộng hơn, thì chỉ cần ra lệnh:

> options(width=100)

Hay muốn R trình bày các số liệu ở dạng 3 số thập phân:

> options(scipen=3)

Các lựa chọn và thay đổi này có thể dùng lệnh options(). Để biết các thông số hiện tại của R là gì, chúng ta chỉ cần lệnh:

> options()

Tìm hiểu ngày tháng:

> Sys.Date()
[1] "2006-03-31"


Nếu bạn đọc cần thêm thông tin, một số tài liệu trên mạng (viết bằng tiếng Anh) cũng rất có ích. Các tài liệu này có thể tải xuống máy miễn phí:

R for beginners (của Emmanuel Paradis):
http://cran.r-project.org/doc/contrib/rdebuts_en.pdf

Using R for data analysis and graphics (của John Maindonald): 
http://cran.r-project.org/doc/contrib/usingR.pdf

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét